
Hỏi:
Tôi có 1 vài câu hỏi có liên quan tới lĩnh vực BVMT quý cơ quan rất mong được quý Cơ quan giải đáp như sau:
Câu 1: Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT ngày 24/6/2005 của Bộ trưởng Bộ TN&MT hướng dẫn thực hiện Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/7/2004 của Chính phủ quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước. Tại phần 1. Phạm vi điều chỉnh (của mục I. Quy định chung) thể hiện "... giấy phép xả nước thải vào nguồn nước sông, suối, rạch, vùng biển ven bờ, hồ, đầm, ao; ... Việc cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước từ các tàu, thuyền được hướng dẫn ở văn bản khác". Vậy đối với những cơ sở sản xuất xả nước thải vào đường cống thoát chung của khu vực (đường cống thoát nước của thành phố) có phải xin cấp phép xả nước thải không? Nếu có thì thực hiện theo hướng dẫn nào?
Câu 2: Đối với các cơ sở sản xuất, lưu lượng nước thải tối thiểu là bao nhiêu thì phải xin cấp phép xả nước thải vào nguồn nước? Theo Khoản 8, Điều 8 Nghị định 34/2005/NĐ-CP ngày 17/3/2005 thì chỉ những cơ sở có lưu lượng nước thải từ 10 m3/ngày đêm trở lên mới bị xử phạt về hành vi không có giấy phép xả thải, vậy những cơ sở có lưu lượng thải nhỏ hơn 10 3/ngày đêm có phải xin cấp phép xả nước thải vào nguồn nước không?
Câu 3: Nước mưa tràn mặt của các cơ sở sản xuất có phải đối tượng (như nước thải) phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải theo quy định của Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13/6/2003của Chính phủ hay không? Bộ đã có hướng dẫn cụ thể nào bằng văn bản về việc thu phí đối với nước mưa tràn mặt này chưa?
Câu 4: Phụ lục 2 của Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ TN&MT về việc bắt buộc áp dụng tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường và các Quy chuẩn Việt Nam: QCVN 01:2008/BTNMT; QCVN 11:2008/BTNMT; QCVN 12:2008/BTNMT; QCVN 13:2008/BTNMT chỉ quy định giá trị hệ số lưu lượng/dung tích nguồn nước tiếp nhận nước thải Kq ứng với nguồn tiếp nhận là các sông, suối, kênh, mương, khe, rạch, hồ, ao, đầm, vùng nước biển ven bờ. Như vậy, khi nguồn tiếp nhận là đường cống thoát chung của khu vực (đường cống thoát nước của thành phố) thì hệ số Kq được áp dụng như thế nào?
Mong sớm nhận được sự giải đáp của quý Cơ quan để cơ sở của chúng tôi tuân thủ Luật BVMT ngày càng tốt hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Đáp:
Câu 1: Câu hỏi thuộc lĩnh vực về văn bản pháp lý do Bộ Tài nguyên và Môi trường soạn thảo trình Chính phủ ban hành, Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội đã liên lạc với Cục quản lý Tài nguyên nước – Bộ Tài nguyên và Môi trường. Qua trao đổi câu hỏi này, Cục quản lý Tài nguyên nước đang soạn thảo và trả lời. Ông (bà) vui lòng chờ Cục quản lý Tài nguyên nước trả lời.
Câu 2: Căn cứ Điều 6 Nghị định số 149/2004/NĐ – CP ngày 27/7/2004 của Chính phủ và Điều 3 Quyết định số 195/2005/QĐ-UB ngày 22/11/2005 của UBND Thành phố Hà nội về các trường hợp không phải xin cấp phép xả nước thải vào nguồn nước thì tất cả các cơ sở sản xuất đều thuộc đối tượng phải lập hồ sơ xin cấp phép xả nước thải theo quy định.
Câu 3: Về nguyên tắc, nước thải từ hoạt động của sản xuất phải được tách riêng để xử lý theo quy định; việc thu phí Bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp theo Nghị định 67/2003/NĐ-CP chỉ áp dụng đối với nước thải trực tiếp từ hoạt động sản xuất.
Câu 4: Quy chuẩn QCVN 01: 2008/BTNMT được ban hành theo Quyết định số 04/2008/QĐ-BTNMT ngày 17/08/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Các quy chuẩn QCVN 11: 2008/BTNMT; QCVN 12:2008/BTNMT; QCVN 13: 2008/BTNMT được ban hành theo Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008.
Hệ số lưu lượng/dung tích nguồn tiếp nhận nước thải Kq là hệ số tính đến khả năng pha loãng của nguồn tiếp nhận nước thải, tương ứng với lưu lượng dòng chảy của sông, suối, kênh mương, khe rạch và dung tích của các hồ, ao, đầm nước.
Trong trường hợp nguồn tiếp nhận là cống thoát nước chung của thành phố vẫn phải xác định được lưu lượng dòng chảy và áp dụng Kq theo giá trị quy định tại Bảng 2 của Quy chuẩn.
Nguồn: http://tnmtnd.hanoi.gov.vn